nọ kia

Học thuật
Thân thiện
nọ kia

Mẹ cứ nói nọ kia về việc nhà.

Định nghĩa
  1. Cụm từ:
    • Những chuyện lặt vặt, không quan trọng, thường ít liên quan đến nhau: "nọ kia" dùng để chỉ tập hợp các sự việc, lời nói vụn vặt, thường được kể ra một cách rời rạc.
    • Dùng để phàn nàn, trách móc một cách gián tiếp: Khi nói "nọ kia", người nói thường ngụ ý than phiền hoặc trách cứ người nghe về nhiều điều nhỏ nhặt.
dụ sử dụng
  • Cụm từ:
    • Anh ấy cứ lải nhải chuyện nọ kia suốt buổi sáng. (Anh ấy cứ kể lể mãi những chuyện lặt vặt suốt buổi sáng.)
    • Đừng nói nọ kia nữa, hãy tập trung vào vấn đề chính đi. (Đừng kể lể chuyện vụn vặt nữa, hãy tập trung vào vấn đề chính đi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nói nọ kia": Hành động kể ra, nhắc đi nhắc lại nhiều chuyện nhỏ nhặt, thường với mục đích phàn nàn.

    • ấy hay nói nọ kia về con dâu. ( ấy hay kể lể, phàn nàn về con dâu.)
  • "Chuyện nọ kia": Những câu chuyện, sự việc vụn vặt, không đáng kể.

    • Chúng ta không thời gian cho những chuyện nọ kia. (Chúng ta không thời gian cho những chuyện vặt vãnh.)
Biến thể từ gần giống
  • Lải nhải (động từ): Nói dai, nói đi nói lại mãi một cách khó chịu.

    • cứ lải nhải mãi một chuyện. ( cứ nói đi nói lại mãi một chuyện.)
  • Vụn vặt (tính từ): Nhỏ nhặt, không quan trọng.

    • Anh đừng bận tâm đến những chuyện vụn vặt. (Anh đừng bận tâm đến những chuyện nhỏ nhặt.)
Từ đồng nghĩa
  • Lặt vặt: Những điều nhỏ nhặt, không đáng kể.
  • Tầm phào: Những chuyện vô ích, không giá trị.
Các cụm từ liên quan
  • Nói xa nói gần: Nói vòng vo, ám chỉ điều đó một cách gián tiếp, thường để trách móc.
    • ấy cứ nói xa nói gần mãi về chuyện tôi đi làm muộn. ( ấy cứ nói vòng vo mãi về chuyện tôi đi làm muộn.)
Thành ngữ liên quan
  • Chuyện ra to: Thổi phồng một chuyện nhỏ thành chuyện lớn.
    • Đó chỉ hiểu lầm nhỏ, đừng chuyện ra to. (Đó chỉ hiểu lầm nhỏ, đừng thổi phồng sự việc.)
nọ kia

Mẹ cứ nói nọ kia về việc nhà.

  1. Chuyện này chuyện khác thường ít quan hệ với nhau, kể ra để phàn nàn trách móc: Nói nọ kia để dằn vặt.